KHÍ HƯ XÍCH BẠCH ĐỚI
Khí hư đới hạ ra nhiều màu trắng lẫn màu đỏ hoặc màu trong
suốt lổn nhổn lẫn màu trắng và màu đỏ, mùi tanh hôi. Bệnh do nhiều nguyên nhân.
Thường gặp ở những người tính tình nóng nảy hay lo nghĩ, uất giận hoặc người
bệnh có kèm theo trưng hà, tích báng...
Nguyên nhân và khí hư xích bạch đới
* Thấp nhiệt: Thấp và nhiệt xâm nhập vào cơ thể trực tiếp
hoặc gián tiếp tác động vào các kinh mạch Xung, Nhâm, Đới hoặc do chế độ vệ
sinh môi trường, hủ tục của địa phương...làm cho thấp và nhiệt phối hợp với
nhau tương bác mà gây ra.
* Huyết ứ: Huyết ứ làm cho tân huyết không được sinh, làm
cho xung Nhâm không đủ huyết, trong khi đó huyết hư lại không thoát ra ngoài
được, tạo thành một vòng luẩn quẩn, chính khí trong cơ thể buộc phải tìm cách
đẩy huyết hư ra. Lâu ngày Xung Nhâm Đới đều hư mà gây ra.
* Hư hàn: Dương khí hư sinh nội hàn, làm giảm công năng
chống đỡ ngoại tà, nội hàn phối hợp với ngoại hàn làm bế tắc các kinh mạch
Xung, Nhâm, Đới mà gây ra.
* Hư nhiệt: Huyết hư, âm hư sinh nội nhiệt, làm cho huyết
hải khô kiệt mạch xung thiếu, nguồn kinh huyết không đủ, thất điều, làm cho mối
liên quan Xung Nhâm Đới bị ảnh hưởng mà gây ra.
Biện chứng luận trị khí hư xích bạch đới
1. Khí hư xích bạch đới thể Thấp nhiệt
* Triệu chứng lâm sàng: Khí hư đới hạ nhiều, tanh hôi, người
bồn chồn trong ngực, ăn ít, ậm ạch khó tiêu bụng dưới to, ngứa âm hộ. Mạch sác.
* Phương pháp điều trị: Thanh nhiệt, hóa thấp, chỉ đới.
* Bài thuốc: Thắng thấp hoàn
|
Thương truật 20g
|
Bạch thược 40g
|
Hoạt thạch 40g
|
Bào khương 10g
|
|
Địa du 40g
|
Chỉ xác 10g
|
Cam thảo 10g
|
|
* Cách bào chế: Thương truật tẩm nước gạo sao vàng, Chỉ xác
bỏ ruột rửa sạch, Bạch thược tẩm giấm vi sa. Các vị trên tán bột hồ hoàn viên.
* Cách dùng: Ngày uống 30g, chia đều 3 lần với nước chín.
* Châm cứu: + Châm bổ: Huyết hải, Tam âm giao, Bạch hoàn du,
Đới mạch, Tỳ du.
+ Châm tả: Khúc trì, Phục lưu.
2. Khí hư xích bạch đới thể Huyết ứ
* Triệu chứng lâm sàng: Khí hư đới hạ màu đỏ trắng lẫn lộn,
mùi tanh. Bụng trướng đầy đau, hành kinh không đều hoặc kinh đến trước kỳ hoặc
1 tháng 2 lần. Người mệt mỏi, bứt rứt, khó chịu. Mạch trầm.
* Phương pháp điều trị: Hành huyết hóa ứ, chỉ đới.
* Bài thuốc: Đào nhân tán
|
Đào nhân 10g
|
Bán hạ 12g
|
Đương quy 16g
|
Ngưu tất 12g
|
|
Sinh địa 18g
|
Quế tâm 10g
|
Nhân sâm 10g
|
Bồ hoàng 10g
|
|
Mẫu đơn 12g
|
Xuyên khung 12g
|
Trạch lan diệp 12g
|
Xích thược 16g
|
|
Cam thảo 10g
|
|
|
|
* Cách bào chế: Bán hạ chế, Đào nhân bỏ vỏ, Đương quy tẩm
rượu vi sao, Trạch lan diệp tửu tẩy.
+ Dạng thuốc sắc: các vị trên + nước 1900ml sắc lọc bỏ bã
lấy 200ml.
+ Dạng thuốc bột: các vị sao giòn tán bột mịn.
* Cách dùng:
+ Thuốc sắc uống ấm, chia đều ngày 3 lần.
+ Thuốc bột ngày uống 45g chia đều 3 lần với nước chín.
* Châm cứu: + Châm bổ: Huyết hải, Tam âm giao, Bạch hoàn du,
Đới mạch, Tỳ du.
+ Châm tả: Xích trạch, Khúc trì, Phục lưu.
3. Khí hư xích bạch đới thể Khí uất
* Triệu chứng lâm sàng: Ngực sườn đầy tức, ăn uống không
ngon, hay cáu giận. khí hư đới hạ xích bạch ra nhiều, thất thường. Mạch huyền.
* Phương pháp điều trị: Thư can, giải uất, chỉ đới.
* Bài thuốc: Quy phụ địa hoàng hoàn.
|
Đương quy 3 lạng
|
Xuyên khung 1 lạng
|
Thục địa hoàng 1 lạng
|
Hương phụ 1 lạng
|
|
Thương truật 2 lạng
|
Bạch thược 2 lạng
|
Mẫu lệ 5 tiền
|
Hoàng bá 1.5 lạng
|
|
Tri mẫu 1.5 lạng
|
Trần bì 1.5 lạng
|
Ngũ vị tử 1.5 lạng
|
Thung căn bì 2.5 lạng
|
* Cách bào chế: Đương quy tẩm rượu vi sao, Bạch thược tẩm
giấm sao, Thương truật tẩm cam mễ sao, Mẫu lệ hà, Thung căn bì tửu sao, Hương
phụ tứ chế. Các vị trên sao giòn tán mịn tinh tửu hồ vi hoàn.
* Cách dùng: Ngày uống 60g chia đều 3 lần với nước chín.
* Châm cứu: Châm bổ: Huyết hải, Tam âm giao, Bạch hoàn du,
Đới mạch, Tỳ du.
Châm tả: Hành gian, Ẩn bạch, Khúc trì.
4. Khí hư xích bạch đới thể Hư hàn
* Triệu chứng lâm sàng: Khí hư đới hạ xích bạch lâu ngày
không dứt, tay chân lạnh, da xanh nhợt, ngại hoạt động, thích nằm, đại tiện
lỏng, tiểu tiện trong dài, người cảm giác lạnh, sợ lạnh. Rêu lưỡi trắng nhớt,
chất lưỡi nhợt bệu. Mạch trầm trì.
* Phương pháp điều trị: Ôn bổ trung tiêu, trừ hàn chỉ đới.
* Bài thuốc: Hạc đỉnh hoàn
|
Đương quy 20 g
|
Bào phụ tử 10g
|
Long cốt 20g
|
Ngô thù du 10g
|
|
Mẫu lệ 15g
|
Ngại diệp 10g
|
Xích thạch chi 20g
|
Thán khương 10g
|
* Cách bào chế: Long cốt nung, Ngô thù du tẩy để khô, vi
sao, Mẫu lệ nung. Ngại diệp sao đen, Đương quy tẩm rượu sao. Tất cả các vị trên
tán bột hoàn viên với hồ giấm.
* Cách dùng: Ngày uống 45g, chia đều 3 lần với nước sắc ô
mai.
* Châm cứu: Châm bổ: Tam âm giao, Bạch hoàn du, Đới mạch, Tỳ
du.
Cứu: Quan nguyên, Khí hải, Mệnh môn.
5. Khí hư xích bạch đới thể Hư nhiệt
* Triệu chứng lâm sàng: Khí hư xích bạch đới hạ nhiều, ngũ
tâm phiền nhiệt, khát nước, hai gò má đỏ, đại tiện táo. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi
vàng. Mạch tế sác.
* Phương pháp điều trị: Tư âm, thanh nhiệt, chỉ đới.
* Bài thuốc: Tố nguyên đơn
|
Bạch truật 10g
|
Mao truật 10g
|
Bạch thược 10g
|
A giao 10g
|
|
Địa du 10g
|
Phục linh 10g
|
Thung căn bì 12g
|
Hoàng bá 12g
|
|
Thục địa 16g
|
Đương quy 16g
|
Hương phụ 16g
|
Xuyên khung 12g
|
|
Nhân sâm 12g
|
|
|
|
* Cách bào chế: Đương quy tẩm rượu sao, Thục địa tửu sao,
Hương phụ tứ chế, Thung căn bì, Hoàng bá tẩm tửu sao. Tất cả các vị trên (trừ A
giao) tán bột mịn tinh. A giao hòa tan với hồ, giấm hoàn viên.
* Cách dùng: Ngày uống 45g, chia đều 3 lần uống với nước ấm.
* Châm cứu: Châm bổ: Huyết hải, Tam âm giao, Đới mạch, Nội
quan, Thần môn, Xích trạch, Tỳ du.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét