Thứ Tư, 19 tháng 3, 2014

Khí hư xích bạch đới

KHÍ HƯ XÍCH BẠCH ĐỚI

Khí hư đới hạ ra nhiều màu trắng lẫn màu đỏ hoặc màu trong suốt lổn nhổn lẫn màu trắng và màu đỏ, mùi tanh hôi. Bệnh do nhiều nguyên nhân. Thường gặp ở những người tính tình nóng nảy hay lo nghĩ, uất giận hoặc người bệnh có kèm theo trưng hà, tích báng...

Nguyên nhân và khí hư xích bạch đới

* Thấp nhiệt: Thấp và nhiệt xâm nhập vào cơ thể trực tiếp hoặc gián tiếp tác động vào các kinh mạch Xung, Nhâm, Đới hoặc do chế độ vệ sinh môi trường, hủ tục của địa phương...làm cho thấp và nhiệt phối hợp với nhau tương bác mà gây ra.
* Huyết ứ: Huyết ứ làm cho tân huyết không được sinh, làm cho xung Nhâm không đủ huyết, trong khi đó huyết hư lại không thoát ra ngoài được, tạo thành một vòng luẩn quẩn, chính khí trong cơ thể buộc phải tìm cách đẩy huyết hư ra. Lâu ngày Xung Nhâm Đới đều hư mà gây ra.
* Hư hàn: Dương khí hư sinh nội hàn, làm giảm công năng chống đỡ ngoại tà, nội hàn phối hợp với ngoại hàn làm bế tắc các kinh mạch Xung, Nhâm, Đới mà gây ra.
* Hư nhiệt: Huyết hư, âm hư sinh nội nhiệt, làm cho huyết hải khô kiệt mạch xung thiếu, nguồn kinh huyết không đủ, thất điều, làm cho mối liên quan Xung Nhâm Đới bị ảnh hưởng mà gây ra.
Khí hư bạch đới

Biện chứng luận trị khí hư xích bạch đới

1. Khí hư xích bạch đới thể Thấp nhiệt
* Triệu chứng lâm sàng: Khí hư đới hạ nhiều, tanh hôi, người bồn chồn trong ngực, ăn ít, ậm ạch khó tiêu bụng dưới to, ngứa âm hộ. Mạch sác.
* Phương pháp điều trị: Thanh nhiệt, hóa thấp, chỉ đới.
* Bài thuốc: Thắng thấp hoàn
Thương truật 20g
Bạch thược 40g
Hoạt thạch 40g
Bào khương 10g
Địa du 40g
Chỉ xác 10g
Cam thảo 10g

* Cách bào chế: Thương truật tẩm nước gạo sao vàng, Chỉ xác bỏ ruột rửa sạch, Bạch thược tẩm giấm vi sa. Các vị trên tán bột hồ hoàn viên.
* Cách dùng: Ngày uống 30g, chia đều 3 lần với nước chín.
* Châm cứu: + Châm bổ: Huyết hải, Tam âm giao, Bạch hoàn du, Đới mạch, Tỳ du.
                      + Châm tả: Khúc trì, Phục lưu.
2. Khí hư xích bạch đới thể Huyết ứ
* Triệu chứng lâm sàng: Khí hư đới hạ màu đỏ trắng lẫn lộn, mùi tanh. Bụng trướng đầy đau, hành kinh không đều hoặc kinh đến trước kỳ hoặc 1 tháng 2 lần. Người mệt mỏi, bứt rứt, khó chịu. Mạch trầm.
* Phương pháp điều trị: Hành huyết hóa ứ, chỉ đới.
* Bài thuốc: Đào nhân tán
Đào nhân 10g
Bán hạ 12g
Đương quy 16g
Ngưu tất 12g
Sinh địa 18g
Quế tâm 10g
Nhân sâm 10g
Bồ hoàng 10g
Mẫu đơn 12g
Xuyên khung 12g
Trạch lan diệp 12g
Xích thược 16g
Cam thảo 10g



* Cách bào chế: Bán hạ chế, Đào nhân bỏ vỏ, Đương quy tẩm rượu vi sao, Trạch lan diệp tửu tẩy.
+ Dạng thuốc sắc: các vị trên + nước 1900ml sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
+ Dạng thuốc bột: các vị sao giòn tán bột mịn.
* Cách dùng:
+ Thuốc sắc uống ấm, chia đều ngày 3 lần.
+ Thuốc bột ngày uống 45g chia đều 3 lần với nước chín.
* Châm cứu: + Châm bổ: Huyết hải, Tam âm giao, Bạch hoàn du, Đới mạch, Tỳ du.
                      + Châm tả: Xích trạch, Khúc trì, Phục lưu.
3. Khí hư xích bạch đới thể Khí uất
* Triệu chứng lâm sàng: Ngực sườn đầy tức, ăn uống không ngon, hay cáu giận. khí hư đới hạ xích bạch ra nhiều, thất thường. Mạch huyền.
* Phương pháp điều trị: Thư can, giải uất, chỉ đới.
* Bài thuốc: Quy phụ địa hoàng hoàn.
Đương quy 3 lạng
Xuyên khung 1 lạng
Thục địa hoàng 1 lạng
Hương phụ 1 lạng
Thương truật 2 lạng
Bạch thược 2 lạng
Mẫu lệ 5 tiền
Hoàng bá 1.5 lạng
Tri mẫu 1.5 lạng
Trần bì 1.5 lạng
Ngũ vị tử 1.5 lạng
Thung căn bì 2.5 lạng
* Cách bào chế: Đương quy tẩm rượu vi sao, Bạch thược tẩm giấm sao, Thương truật tẩm cam mễ sao, Mẫu lệ hà, Thung căn bì tửu sao, Hương phụ tứ chế. Các vị trên sao giòn tán mịn tinh tửu hồ vi hoàn.
* Cách dùng: Ngày uống 60g chia đều 3 lần với nước chín.
* Châm cứu: Châm bổ: Huyết hải, Tam âm giao, Bạch hoàn du, Đới mạch, Tỳ du.
Châm tả: Hành gian, Ẩn bạch, Khúc trì.
4. Khí hư xích bạch đới thể Hư hàn
* Triệu chứng lâm sàng: Khí hư đới hạ xích bạch lâu ngày không dứt, tay chân lạnh, da xanh nhợt, ngại hoạt động, thích nằm, đại tiện lỏng, tiểu tiện trong dài, người cảm giác lạnh, sợ lạnh. Rêu lưỡi trắng nhớt, chất lưỡi nhợt bệu. Mạch trầm trì.
* Phương pháp điều trị: Ôn bổ trung tiêu, trừ hàn chỉ đới.
* Bài thuốc: Hạc đỉnh hoàn
Đương quy 20 g
Bào phụ tử 10g
Long cốt 20g
Ngô thù du 10g
Mẫu lệ 15g
Ngại diệp 10g
Xích thạch chi 20g
Thán khương 10g
* Cách bào chế: Long cốt nung, Ngô thù du tẩy để khô, vi sao, Mẫu lệ nung. Ngại diệp sao đen, Đương quy tẩm rượu sao. Tất cả các vị trên tán bột hoàn viên với hồ giấm.
* Cách dùng: Ngày uống 45g, chia đều 3 lần với nước sắc ô mai.
* Châm cứu: Châm bổ: Tam âm giao, Bạch hoàn du, Đới mạch, Tỳ du.
Cứu: Quan nguyên, Khí hải, Mệnh môn.
5. Khí hư xích bạch đới thể Hư nhiệt
* Triệu chứng lâm sàng: Khí hư xích bạch đới hạ nhiều, ngũ tâm phiền nhiệt, khát nước, hai gò má đỏ, đại tiện táo. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng. Mạch tế sác.
* Phương pháp điều trị: Tư âm, thanh nhiệt, chỉ đới.
* Bài thuốc: Tố nguyên đơn
Bạch truật 10g
Mao truật 10g
Bạch thược 10g
A giao 10g
Địa du 10g
Phục linh 10g
Thung căn bì 12g
Hoàng bá 12g
Thục địa 16g
Đương quy 16g
Hương phụ 16g
Xuyên khung 12g
Nhân sâm 12g



* Cách bào chế: Đương quy tẩm rượu sao, Thục địa tửu sao, Hương phụ tứ chế, Thung căn bì, Hoàng bá tẩm tửu sao. Tất cả các vị trên (trừ A giao) tán bột mịn tinh. A giao hòa tan với hồ, giấm hoàn viên.
* Cách dùng: Ngày uống 45g, chia đều 3 lần uống với nước ấm.
* Châm cứu: Châm bổ: Huyết hải, Tam âm giao, Đới mạch, Nội quan, Thần môn, Xích trạch, Tỳ du.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét